Mục Lục Thuốc Thang Đông Y Thường Dùng Xếp Theo Chuyên Khoa

Mục Lục
Thuốc Thang Đông Y Thường Dùng
Xếp Theo Chuyên Khoa

Trước khi dùng thuốc và sau khi dùng thuốc đều phải đo áp huyết để so sánh công dụng của thuốc có làm thay đổi áp huyết trở lại đúng tiêu chuẩn tuổi hay không, mới là thuốc chữa đúng bệnh.

ÁP HUYẾT

1-Các loại kinh phong trẻ em :

Áp Phong Thang
1- Bạch Truật sao 4g,
2- Chu Sa,
3- Sa Nhân nhục,
4- Nhân Sâm,
5- Thần Khúc,
6- Phục Thần,
7- Trần Bì,
mỗi thứ 2g,
8- Bán Hạ chế,
9- Cam Thảo,
mỗi thứ 1,2g.

Chu Sa để riêng. Sắc 4 chén nưóc cạn còn 1 chén, xong bỏ Chu Sa vào khuấy đề uống.

2-Trị huyết áp tụt, choáng, trụy mạch :

Cấp Cứu Thủy
1- Đại Hồi,
2- Gừng Tươi,
3- Gừng khô,
4- Nhục Quế,
mỗi thứ 4g,

Sắc 3 chén nước cạn còn 1 chén uống vào mỗi tối.

3-Ích khí dưỡng âm trị áp huyết thấp :

Phù Chính Thăng Áp Thang Gia Vị
1- Hoàng Kỳ 30g,
2- Sinh Địa 24g,
3- A Giao,
4- Mạch Đông,
5- Chích Thảo,
6- Trần Bì
mỗi thứ 15g,
7- Ngũ Vị Tử 12g,
8- Chỉ Xác,
9- Nhân Sâm,
mỗi thứ 10g.

Sắc 4 chén nước, cạn còn 1 chén, uống nóng vào buổi tối.

  • Trước khi uống đo áp huyết 2 tay,
  • Sáng dậy đo áp huyết 2 tay để so sánh xem áp huyết tăng lên đúng tiêu chuẩn chưa,
  • Uống mỗi ngày 1 thang, khi áp huyết lên đúng tiêu chuẩn thì ngưng.

4-Chóng mặt :

Tam Nhân Thận Trước Thang
1- Bạch Truật,
2- Gừng,
3- Cam Thảo,
4- Phục Linh,
5- Táo Đỏ
mỗi thứ 12g (3 chỉ).

Nấu như nước uống hàng ngày, đo lại áp huyết khi lên đúng tiêu chuẩn thì ngưng.