Hà Đồ Lạc Thư Trên Mặt 1. (tăng dương)

Số 1 Số 3 bên trái Số 7 bên phải Số 5
Số 8 bên trái Số 6 bên phải Số 9

Day theo số thứ tự từ 1 đến 9

Các số lẻ, nhân với 9 (lão dương) day tròn thuận chiều kim đồng hồ.

Thí dụ số 1 x 9= day 9 lần thuận

Số 3×9= day 27 lần thuận…s ố 5 day 45 lần thuận, số 7 day 63 lần thuận, số 9 day 81 lần thuận.

Các số chẵn nhân với 6 (lão âm) day tròn nghịch chiều kim đồng hồ.

Thí dụ : Số 2 day 12 lần nghịch, số 4 day 24 lần nghịch. số 6 day 36 lần nghịch, số 8 day 48 lần nghịch.

Tự mình day thì dùng ngón trỏ hoặc ngón giữa. Phải theo thứ tự từ 1 đến 9.

9 điểm này là 9 vị trí đặt máy phát sóng của một bộ máy thu nhận từ trường không gian, khi day đủ 9 huyệt để khởi động một màng lưới để thu sóng không gian cho dòng từ trường vào cơ thể, kích thích não hoạt động.

Nếu châm cứu bằng kim thì không thể nào chính xác huyệt được, nhưng nhờ day, mình có thể thử day chung quanh huyệt và day trúng huyệt có cảm giác khác nhau, khi day đúng có cảm giác đau tê giật, khí chạy vào đến bên trong theo đường kinh lan ra chỗ khác, làm chỗ khác bị đau cũng hết luôn, chứ không giống như khi day trật chỉ đau có 1 chỗ.

Hà Đồ Lạc Thư Trên Mặt giúp điều hòa âm dương khí huyết trên mặt được đồng đều.

Vuốt vòng chân khí 6 đường kinh chân

(bấm trên hình để xem rõ hơn)

A-Vuốt huyệt ống chân :

Kinh Can : Vuốt từ Khúc Tuyền đến Trung Phong 18 lần

Kinh Đởm : Vuốt từ Khâu Khư lên Dương Lăng Tuyền 18 lần

Kinh Tỳ : Vuốt từ Âm Lăng Tuyền đến Thương Khâu 18 lần

Kinh Vị : Vuốt tử Giải Khê đến Túc Tam Lý 18 lần

Kinh Thận : Vuốt từ Âm Cốc đến Thái Khê 18 lần.

Kinh Bàng Quang : Vuốt từ Côn Lôn đến Ủy Trung 18 lần.

B-Vuốt huyệt bàn chân :

Kinh Can : Vuốt từ Trung Phong đến Đại Đôn 18 lần

Kinh Đởm : Vuốt từ Túc Khiếu Âm đến Khâu Khư 18 lần.

Kinh Tỳ : Vuốt từ Thương Khâu đến Ẩn Bạch 18 lần

Kinh Vị : Vuốt từ Lệ Đoài đến Giải Khê 18 lần

Kinh Thận : Vuốt từ Thái Khê đến Dũng Tuyền 18 lần

Kinh Bàng Quang : Vuốt từ Chí Âm đến Côn Lôn 18 lần.

Vuốt vòng chân khí 6 đường kinh tay

(bấm trên hình để xem rõ hơn)

A-Vuốt huyệt cánh tay :

Kinh Tâm : Vuốt từ Thiếu Hải đến Thần Môn 18 lần

Kinh Tiểu Trường : Vuốt từ Uyển Cốt đến Tiểu Hải 18 lần

Kinh Tâm Bào : Vuốt từ Khúc Trạch đến Đại Lăng 18 lần

Kinh Tam Tiêu : Vuốt từ Dương Trì đến Thiên Tĩnh 18 lần

Kinh Phế : Vuốt từ Xích Trạch đến Thái Uyên 18 lần

Kinh Đại Trường : Vuốt từ Dương Khê đ ến Khúc Trì 18 lần.

B-Vuốt huyệt bàn tay :

Kinh Tâm : Vuốt từ Thần Môn đến Thiếu Xung 18 lần

Kinh Tiểu Trường : Vuốt từ Thiếu Trạch đến Uyển Cốt 18 lần

Kinh Tiểu Trường : Vuốt từ Đại Lăng đến Trung Xung 18 lần

Kinh Tam Tiêu : Vuốt từ Quan Xung đến Dương Trì 18 lần.

Kinh Phế : Vuốt từ Thái Uyên đến Thiếu Thương 18 lần

Kinh Đại Trường : Vuốt từ Thương Dương đến Dương Khê 18 lần.