Tri bá bát vị địa hoàng gia giảm

Những toa thuốc căn bản của đông y :

Bài thuốc thứ 12 : Tri bá bát vị địa hoàng gia giảm

Chữa áp huyết cao, nhức đầu, hoa mắt, khó ngủ, âm hư , gầy yếu mệt mỏi.

Tri mẫu

20g

Thục địa

20g

Sinh địa

20g

Thảo quyết minh

20g

Mẫu đơn bì

12g

Hoàng bá

12g

Hoài sơn

12g

Chi tử

12g

Trạch tả

8g

Bạch linh

8g

Sơn thù

8g

Sắc 600cc nước cạn còn 200cc, uống mỗi ngày một thang.

Tri mẫu:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Anemarrhena asphodeloides Bunge ,thân rễ chứa saponin,sapogenin steroid, sarsasapogenin, nhóm norlignan, glycan, xanthon C-glucoside. Có tác dụng kháng khuẩn, hạ sốt, ức chế ngưng kết tiểu cầu, ức chế ung thư biểu mô và hạn chế thương tổn do xạ trị, ức chế mạnh Na+/K+ và làm hạ đường máu nhưng làm tăng tính hấp thụ dung nạp glucose sau 5 tuần dùng rễ tri mẫu, kéo dài giấc ngủ, có tác dụng ức chế mạnh sự gắn của leucotrien B4 vào các thụ thể trên các bạch cầu hạt trung tính còn nguyên vẹn của người, có hoạt tính chống viêm.

Phân tích theo đông y :

Tri mẫu có vị đắng tính mát, không độc, vào 3 kinh phế, thận, vị, làm mát phổi, mát thận, hạ nhiệt, trừ phiền khát tăng tân dịch, ích khí, nhuận táo, hoạt trường, chữa sốt, tiểu đường, ho có đờm, thở dốc, ngực nóng khó chịu, sốt âm ỉ về chiều tối, đại tiện táo, tiểu vàng, phụ nữ động thai, uống lâu sẽđi tiêu chảy. Dùng ngoài pha mài với dấm chữa hắc lào, lang ben.

Thục địa, Sinh địa:

Phân tích theo tây y :

Thục địa là sinh địa đã sao chế chín, tên gốc là Địa hoàng ,tên khoa học Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch.. Địa hoàng có hoạt tính chặn miễn dịch, hạđường máu nhờ tác dụng của chất iridoid glycoside A,B,C,D, một mặt kích thích tiết insulin, một mặt giảm glycogen trong gan. Trong địa hoàng có 3 phenethyl alcohol glycoside có hoạt tính ức chế men aldose reductase để ức chế sự hình thành đục thủy tinh thể gây ra bởi biến chứng của bệnh tiểu đường.

Phân tích theo đông y :

Sinh địa có vị ngọt, đắng, tính mát, vào 4 kinh gan, tim, thận, tiểu trường để bổ âm, thanh nhiệt, sinh huyết dịch, mát máu, cầm máu, chữa chứng bệnh âm hư hỏa vượng, triều nhiệt, khô khát nóng uống nước nhiều, tiểu đường, thiếu máu, xuất huyết nội ngoại, cơ thể suy nhược.

Sinh địa chế chín gọi là Thục điạ có vị ngọt, mùi thơm, tính ấm vào 3 kinh tâm, can, thận, chữa âm hưở gan thận làm đau nhức lưng gối, chóng mặt ù tai, huyết suy, chứng nóng âm ỉ, cơ thể yếu mệt, ho suyễn, tiêu khát tiểu đường, bổ huyết, bổ thận, sinh tinh, làm sáng mắt đen râu tóc, cơ thể tráng kiện.

Hạt Thảo quyết minh (hạt muồng hòe):

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Cassia tora L. chứa anthraquinon, chrysophanol -1-beta-gentiobiosid, chrysophanic acid-9anthron, có tác dụng hạ áp huyết do giãn mạch tạm thời, tác dụng an thần, theo dõi điện não đồ thấy tăng thành phần sóng chậm, giảm các sóng nhanh, giảm hoạt hóa đối với tế bào thần kinh của thể lưới và vỏ não, tác dụng nhuận trường do chất kaempferol-3-sophoroside, tác dụng kháng khuẩn ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da, hạ lipid máu, cholesterol và ức chế kết tập tiểu cầu do chất triglycerid, làm thu teo tuyến ức, tăng nhóm chất SH trong gan giúp giải độc arsen. Loại sao cháy có tác dụng hạ áp huyết và an thần mạnh hơn loại sao vàng, nhưng sao vàng có tác dụng nhuận trường và tẩy độc mạnh nhất.

Phân tích theo đông y :

Thảo quyết minh tươi có vị nhạt hơi đắng, đem sao có vịđắng, ngọt, hơi mặn, tính mát, vào các kinh can thận, có tác dụng thanh can hỏa, tán phong nhiệt, minh mục, nhuận trường, lợi thủy, thông tiện, dùng để chữa viêm màng kết mạc cấp tính, võng mạc, quáng gà, cao áp huyết, đau đầu, mất ngủ, táo bón kinh niên, nấm ngoài da, chàm ở trẻ em. Về mùa hè, người Trung quốc có tập quán uống Thảo quyết minh thay trà uống phòng say nắng.

Chống chỉ định : Không dùng Thảo quyết minh trong trường hợp bị tiêu chảy.

Mẫu đơn:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Paeonia suffruticosa Andr., tên khác là Mẫu đơn bì. Rễ mẫu đơn chứa alkaloid, saponin và một ít chất thuộc nhóm anthocyanin, tinh dầu. Vỏ rễ chứa acetophenon, pantagaloylglucose… Có tác dụng chống co thắt, chống viêm, giảm đau, ức chế kết tập tiểu cầu, ức chếđông máu trong mạch, kháng tiêu fibrin, chống độc hại gan gây ra bởi carbon tetraclorid, ức chế aldose reductase của thủy tinh thể trong biến chứng tiểu đường sang thận, võng mạc và thần kinh trầm cảm, hạ sốt, chống co giật. Chất Paeoniflorin có tác dụng chống loét bao tử do stress, làm giãn mạch ngoại biên để hạ áp huyết, điều trị rối loạn nhận thức, sa sút trí tuệở người già.

Phân tích theo đông y :

Mẫu đơn vị cay, đắng, mùi thơm, tính bình vào các kinh tâm, can, thận. Có tác dụng trấn kinh, giảm đau, nóng sốt âm về chiều và đêm, không ra mồ hôi, phát sốt do huyết sưng ứ, nhức đầu, đau lưng, đau khớp, đau bụng kinh, trị thoát mạch, viêm rễ thần kinh, co giật, co thắt cơ bắp chân, sa sút trí tuệ, chữa bệnh gan siêu vi, cổ trướng, viêm da dịứng lở loét.

Chống chỉ định : Phụ nữ có thai không được dùng, có tác dụng gây vô sinh, sẩy thai.

Hoàng bá:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Phêodendron amurense Rupr. Rễ chứa các alkaloid như berberin, palmatin, jatrorrhizin, phellodendrin, magnoflorin,candicin . Lá có phelamurin, các chất flavon. Qủa chứa các limonoid, tinh dầu chứa myrcen và geraniol. Hạt chứa các limonoid. Có tác dụng kháng khuẩn, trực khuẩn lao, kháng nấm gây bệnh ngoài da, kháng roi trùng âm đạo không mạnh, hạ áp huyết xuống được 60% do làm liệt hạch thần kinh và làm tăng nhịp tim, làm long đờm, chống ho, tăng biên độ co bóp hồi tràng, đẩy sự phân tiết tuyến tụy, hạ đường huyết, bảo vệ tiểu cầu.

Phân tích theo đông y :

Hoàng bá có vị đắng, tính hàn, vào 2 kinh thận, bàng quang, có tác dụng thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc. Hoàng bá phun muối có tác dụng tư âm giáng hỏa. Dùng để chữa nhiệt lỵ, tiêu chảy, vàng da, đái đục, di mộng tinh, đái ra máu, xích bạch đới, cốt chưng lao nhiệt, mắt sưng đỏ, loét miệng lưỡi, viêm âm đạo, sưng tinh hoàn, tiểu đường, chữa viêm màng não, lỵ trực trường, viêm lao phổi, âm đạo do roi trùng, viêm tai giữa có mủ, viêm xoang hàm mãn tính. Dùng ngoài để rửa mắt, đắp vết thương, mụn nhọt.

Hoài sơn:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Dioscorea persimillis Prain et Burkill, Hoài sơn chứa 63,25 % tinh bột, 6,70% chất đạm, 0,45% chất béo có giá trị dinh dưỡng qúy đứng sau gạo và bắp ngô, ngoài ra nó có chứa thành phần mucin là một protein nhớt allantoin, các acid amine arginin, cholin và men maltase, men này có khả năng thủy phân đường rất lớn, hồi phục chức năng co bóp của nhu động ruột để tăng hấp thụ và chuyển hóa đường.

Phân tích theo đông y :

Khoai mài ở tiệm thuốc bắc gọi là Hoài sơn hay Sơn dược, vị ngọt, tính bình, vào các kinh phế, tỳ, vị, thận để chữa tỳ vị hư nhược, thiếu máu, ăn uống kém tiêu hóa, viêm ruột kinh niên, tiêu chảy lâu ngày không khỏi, phổi yếu, ho, sinh tân dịch, tăng thể lực, sinh cơ bắp, nước miếng, bổ thận chữa di tinh, đái đường, bạch đới, chống khát nước, đổ mồ hôi trộm.

Chi tử:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Gardenia jasminoides Ellis, tên khác là dành dành. Quả chứa các iridioid glycoside, các chất 5-beta-hydroxygeniposid và 10-acetylgeniposid, các acid hữu cơ, các sắc tố. Lá chứa iridoid là cerbinal. Hoa chứa steroid là acid gardenoic B, tinh dầu benzyl acetate, hydroxycitronelal và eugenol. Có tác dụng lợi mật, tăng cường phân tiết mật, phân tiết dịch ở bao tử và ruột, làm giảm nồng độ acid cholic trong dịch mật, ức chế gia tăng bilirubin trong máu, trấn tĩnh thần kinh làm ngủ kéo dài, làm giảm đau, hạ áp huyết tác động trên thần kinh trung ương làm hưng phấn đối giao cảm ở hành não, làm giảm sức co bóp cơ tim và dẫn truyền nhị thất bị phong bế, giảm cholesterol, ức chế sự phát triển tụ cầu vàng và não mô cầu, ức chế một số nấm của bệnh ngoài da, chống viêm, gây tiêu chảy.

Phân tích theo đông y :

Chi tử hay dành dành có vịđắng, tính hàn, vào các kinh tâm, phế, tam tiêu, chữa sốt, bồn chồn khó ngủ, vàng da, huyết nhiệt, tiểu khó, mắt đỏ đau, miệng khát, lương huyết, cầm máu chữa chảy máu cam, oí ra máu, đái ra máu, băng lậu. Dùng ngoài da đắp chỗ vết thương sưng đau, bong gân.

Chống chỉ định : Người có bệnh tỳ hư, bệnh tiểu đường không dùng được.

Trạch tả:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Alisma plantago-acquatica L. Thân rễ chứa tinh dầu, nhựa, protid, tinh bột, alismol, alisman Si, chữa các rối loạn ở gan giúp chuyển hóa mỡ, giảm uré và cholesterol trong máu, lợi tiểu, chống viêm, hạ áp huyết, ức chế trực khuẩn lao, chứa các alisol A,B,C monoacetat có tác dụng bảo vệ gan.

Phân tích theo đông y :

Trạch tả vị ngọt, tính hàn, vào hai kinh thận, bàng quang, có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp để chữa bệnh thủy thủng, viêm thận, bể thận, tiểu khó, đái ra máu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Bạch linh:

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Poria cocos Wolf, có chứa hoạt chất Polysaccharide, Pachymaran có tính chất kháng ung thư mạnh, các acid pinicolic, poriatin, adenine, ergosterol, cholin, lecithin, cephalin, histamine, histidin, sucrose, fructose, protease, dầu béo, muối vô cơ, tác dụng lợi tiểu, chống nôn, kháng khuẩn, kháng estrogen, chữa phù thủy thủng, tiêu chảy kéo dài, chữa ung thư bảo vệ tủy xương, cải thiện chức năng gan thận, tăng sức, tăng cân, tăng thị lực, tăng cường miễn dịch, tác dụng an thần, chống loét bao tử, hạđường huyết và bảo vệ gan.

Phân tích theo đông y :

Phục linh chia làm nhiều loại :

  • Phục linh bì là vỏ ngoài của củ phục linh.

  • Xích phục linh là lớp thứ 2 sau phần vỏ, mầu hơi hồng hay nâu nhạt.

  • Bạch phục linh là phần bên trong mầu trắng.

  • Phục thần là củ phục linh ôm rễ thông bên trong.

Bạch phục linh hay bạch linh có tác dụng lợi thủy, trừ thấp, bổ tỳ vị chữa bụng đầy trướng, tỳ hư tiêu chảy, kém ăn, an thần, dùng làm thuốc bổ toàn thân chữa suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, di mộng tinh.

Sơn thù du

Phân tích theo tây y :

Tên khoa học Cornus officinalis Sieb. Et Zucc. Qủa có chứa moronisid, methylmoronisid, swerosid, loganin, acid ursolic, galic, amine, Vit.A, saponin. Lá có longiceroside. Có tác dụng chữa suy nhược cơ thể, cao áp ở người có bệnh thận, bệnh tim, thiếu máu, loét tá tràng, bao tử, xơ gan, viêm cầu thận mãn tính, khí hư, đái đường.

Phân tích theo đông y :

Sơn thù du vị chua, tính bình, vào phần khí của hai kinh can, thận, có tác dụng sáp tinh, bền khí, thông khiếu, giữ không ra mồ hôi, chữa phong hàn, tê thấp, đau đầu, lưng, mỏi gối, ù tai, thận suy, tiểu nhiều, di tinh, rối loạn kinh nguyệt.

Chống chỉ định : Người hỏa thịnh có bệnh thấp nhiệt không nên dùng.

About these ads
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 249 other followers